A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Tuyên truyền Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, Nghị định số 310/2025/NĐ-CP và Thông tư số 18/2026/TT-BTC

Để giúp các cá nhân, hộ kinh doanh nắm vững các quy định mới và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế hướng dẫn lộ trình thực hiện theo từng ngưỡng doanh thu như sau:

1. Nhóm doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống/năm 

Đối với các hộ kinh doanh quy mô nhỏ, thủ tục được tối giản hóa tối đa:

- Ghi chép sổ sách: Thực hiện ghi chép doanh thu thực tế theo Mẫu số S1a-HKD ban hành kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC.

- Kê khai tài khoản: Thông báo số tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử dùng cho kinh doanh qua ứng dụng eTaxMobile hoặc Cổng dịch vụ công của Cục Thuế theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC. 

+ Hạn chót cho HKD cũ: 20/04/2026.

+ Hạn chót cho HKD mới kinh doanh năm 2026: 31/07/2026 (nếu ra kinh doanh 6 tháng đầu năm) hoặc 31/01/2027 (nếu ra kinh doanh 6 tháng cuối năm).

- Báo cáo doanh thu: Gửi thông báo doanh thu thực tế năm 2026 cho cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01/2027 theo mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC.

2. Nhóm doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm

(Áp dụng cho HKD lựa chọn tính thuế TNCN trên Doanh thu tính thuế)

- Sổ sách: Sử dụng Mẫu số S2a-HKD ban hành kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC để ghi chép doanh thu.

- Kê khai: Nộp Tờ khai thuế (Mẫu 01/CNKD) hàng quý qua eTax Mobile hoặc Cổng dịch vụ công. 

Lưu ý quan trọng: Khi nộp tờ khai Quý I/2026 (chậm nhất ngày 04/05/2026), anh/chị cần gửi kèm Thông báo số tài khoản ngân hàng (Mẫu 01/BK-STK).

3. Nhóm doanh thu từ 500 triệu đến 50 tỷ đồng/năm

 (Áp dụng cho HKD chọn tính thuế trên Thu nhập tính thuế hoặc có doanh thu từ 3 tỷ - 50 tỷ)

- Sổ sách: Sử dụng hệ thống sổ kế toán chi tiết hơn (Mẫu S2b, S2c, S2d, S2e-HKD).

- Hồ sơ kèm theo: Ngoài tờ khai thuế quý, tại kỳ Quý I/2026 (hạn nộp ngày 04/05/2026), HKD phải nộp kèm: 

+ Thông báo số tài khoản ngân hàng (01/BK-STK). 

+ Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị tại thời điểm 31/12/2025 (Mẫu 01/BK-HTK).

- Quyết toán: Phải thực hiện Quyết toán thuế TNCN năm (Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT) chậm nhất ngày 31/03/2027.

4. Nhóm doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm Đây là nhóm hộ kinh doanh quy mô lớn, việc kê khai được thực hiện theo tháng

- Kê khai định kỳ: Nộp tờ khai thuế hàng tháng. Riêng các tháng 1, 2, 3 năm 2026, hạn nộp chậm nhất là 20/04/2026. Các tháng còn lại nộp chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo.

- Hồ sơ & Quyết toán: Tương tự như nhóm 3, bao gồm cả việc nộp bảng kê tài sản/hàng tồn kho và quyết toán năm trước ngày 31/03/2027.

BẢNG TỔNG HỢP THỜI HẠN NỘP TỜ KHAI VÀ NỘP THUẾ 2026

Kỳ tính thuếThời hạn chậm nhất
Quý I/202604/05/2026
Quý II/202631/07/2026
Quý III/202602/11/2026
Quý IV/202602/02/2027
Quyết toán năm 202631/03/2027

 

Lưu ý: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuế. Trường hợp phát sinh các loại thuế khác (TTĐB, Tài nguyên, BVMT...), HKD sử dụng thêm sổ kế toán Mẫu S3a-HKD.

5. Xử phạt vi phạm hành chính 

5.1. Chậm đăng ký thuế: Đăng ký thuế lần đầu quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến từ 91 ngày trở lên. Mức phạt: Từ 01 triệu đến 10 triệu đồng tùy hành vi cụ thể. (quy định tại Điều 10 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP)

5.2. Chậm nộp hồ sơ khai thuế: Mức phạt: Từ 02 triệu đến 25 triệu đồng tùy hành vi cụ thể. (quy định tại Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP) 

5.3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên. (quy định khoản 2 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP) 

5.4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế (quy định khoản 2 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP)

5.5. Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật bị xử phạt như sau: (quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP)

Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền chưa.

- Lập hóa đơn không đúng thời điểm: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 70.000.000 đồng tùy hành vi cụ thể.

- Không lập hóa đơn: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng tùy hành vi cụ thể.

5.6. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hợp thức hóa hàng hóa mua vào, kê khai chi phí

Mức phạt: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy hành vi cụ thể (Điều 28 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP). Nếu hành vi này dẫn đến việc làm giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế có thể bị truy thu thuế và phạt tiền từ 01 lần đến 03 lần số thuế trốn.


Tin liên quan